Những ai một lần đầu làm nội thất đều lo lắng khi chọn gỗ công nghiệp . Họ thường nghi vấn gỗ công nghiệp có tốt không? chất lượng ra sao? gỗ công nghiệp có bền không? có bị mối mọt không? Có quá nhiều loại gỗ CN, nên chọn loại nào phù hợp với chất lượng và chi phí?
I. Đặc điểm chung và riêng của gỗ công nghiệp.
Gỗ công nghiệp hay gỗ tự nhiên đều có thể bị mối mọt. Tuy nhiên, gỗ công nghiệp chậm mối mọt hơn. Gỗ công nghiệp có tuổi thọ từ 15-20 năm (theo nhà sản xuất). Tùy vào người sử dụng, điều kiện sử dụng, thời tiết, độ ẩm, và loại gỗ bạn sử dụng, mà độ bền sẽ tương ứng theo.
Ngoài ra, gỗ công nghiệp còn có những đặc điểm chung, và những đặc điểm riêng mà bạn cần biết, để tránh sai lầm khi tiến hành trang trí nội thất.


1. Đặc điểm chung
Trên thị trường, có nhiều nhà phân phối và các đại lý phân phối ván gỗ công nghiệp. Tuy nhiên tùy vào thương hiệu, chất lượng, dịch vụ hỗ trợ sau bán hàng v.v… mà giá sẽ cao hay thấp.
Nhưng cho dù gỗ công nghiệp được phân phối từ đâu thì nó vẫn có 1 đặc điểm chung là đều được cấu thành từ dăm gỗ hoặc bột gỗ của những cây thân gỗ ngắn ngày, trộn với keo và hóa chất chuyên dụng để tạo ra 1 bề mặt ván.
Để đơn giản, bạn chỉ cần hiểu ở mức cơ bản như vậy thôi. Bạn sẽ rõ hơn ở phần tiếp theo của bài viết này. Đi sâu vào thuật ngữ chuyên môn sẽ làm bạn bị rối.


2. Đặc điểm riêng
Gỗ công nghiệp có rất nhiều loại. Mỗi loại có những đặc điểm riêng (giá thành cũng khác nhau từ đó). Hiểu rõ đặc tính của từng loại, bạn sẽ chọn đúng mục đích sử dụng cho từng không gian nội thất. Qua đó tiết kiệm được chi phí đầu tư.
Thay vì diễn giải một cách cồng kềnh. Để bạn dễ hình dung nhất, tôi sẽ hướng dẫn bạn 2 cách phân biệt từ loại gỗ công nghiệp.
Cách 1: Phân biệt thành phần cốt ván (lõi ván)
Cách 2: Phân biệt theo bề mặt hoàn thiện.

II. Cách 1 – Phân biệt lõi ván gỗ công nghiệp.
Để nhận biết các loại ván gỗ công nghiệp, chỉ cần cắt ngang bề mặt 1 tấm ván và quan sát. Tôi sẽ chỉ cho bạn cách phân biệt các loại ván gỗ công nghiệp 1 cách đơn giản nhất.
1.MFC
Cấu thành từ ván dăm. MFC liên kết có vẻ yếu, tuy nhiên bù lại thì nó nhẹ. dễ vận chuyển, giá cũng tốt nhất trong các loại ván. Nếu là MFC chống ấm sẽ thấy lõi màu xanh. Chủ yếu dùng trong văn phòng, nhà hàng, cafe,… giá thành thấp hơn các loại ván kia (sẽ nói phần sau).
MFC thường được phủ sẵn bề mặt hoàn thiện là Melamine (bạn có thể mua ván thô chưa phủ bề mặt). Thi công Melamine cần thợ nắm chắc tay nghề. Dùng MFC thì hạn chế di chuyển, tháo lắp nhiều. Thi công cần chính xác. Hạn chế chỉnh sửa. Bởi khi khoan, bắn vít mà tháo ra thì kết cấu liên kết khó đảm bảo. Việc xử lý các vết đinh, ốc, lỗ khoan sẽ khó lấy lại bề mặt như ban đầu. Mà phải xử lý che chắn bằng các nút nhựa gây mất thẩm mỹ.


2. MDF
Phân biệt chống ẩm và không chống ẩm bằng lõi màu xanh. MDF được cấu thành từ bột gỗ và keo. Loại này thường được dùng trong nội thất nhà ở, căn hộ chung cư, nhà phố, biệt thự,… Phù hợp với hầu hết khách hàng tầm trung.
Có thể làm 100% ván chống ẩm cho khu vực bếp. Hoặc nếu tiết kiệm thì sử dụng xen kẽ tùy theo ngân sách. Tuy nhiên việc này tiết kiệm không nhiều và rủi ro lại cao. Bởi khi ván đã ngậm nước thì chỉ có thay mới.
Những khu vực tại miền Nam hoàn toàn sử dụng tốt. Nhưng miền Bắc, miền Trung thì độ ẩm cao, nên sử dụng loại tốt hơn (trình bày phần sau).


3. HDF
HDF cũng có loại siêu chống ẩm hoặc không chống ẩm. Lõi ván này so với MDF thoạt nhìn thì rất khó phân biệt được. Tuy nhiên, nếu tinh mắt chúng ta sẽ nhận thấy lõi HDF có màu vàng nhạt hơn. Và khối lượng riêng nặng hơn so với MDF, bởi 80% thành phần của HDF là gỗ tự nhiên (đây cũng là lý do tại sao HDF khá đắt).
Ngoài ra, HDF có độ nén chặt hơn và cứng hơn. Chịu được tải trọng lớn hơn, cách âm cách nhiệt cực tốt. Thi công, bắn ốc vít vào rất chắc chắn. Độ mịn bề mặt cao và đồng nhất. Thi công sơn hoàn thiện đỡ tốn công, rút nhanh được thời gian sơn lót, chà nhám v.v…
Hơn nữa, HDF còn có khả năng chịu nước và chống ẩm cực kỳ tốt. HDF khắc phục được những nhược điểm mà nếu dùng gỗ tự nhiên bạn sẽ không có được. Ván gỗ công nghiệp HDF dùng cho những vùng có khí hậu ẩm như miền Trung, miền Bắc, mà miền Bắc thì tuyệt vời. Chỉ hơi ngại giá thành mà thôi. Do giá thành cao nên đa số khách hàng, HH Decor chỉ tư vấn dùng cục bộ cho 1 số khu vực. VD: cửa đi (cách âm, chống ồn, chịu va đập tốt), làm vách ngăn chia không gian hoặc sàn nhà,…


4. CDF
Trên HDF siêu chống ẩm 1 bậc nữa là CDF. Lõi ván này rất dễ phân biệt bởi nó có màu đen. Dòng này thì ngoài những đặc tính vốn có của HDF ra thì khả năng chịu tải trọng và độ cứng , độ kháng nước cũng cao hơn hẳn 1 bậc. Loại này thường HH Decor chỉ dùng cho những khu vực nào thường xuyên tiếp xúc với nước, bị ẩm nhiều. HH Decor hầu như không tư vấn khách hàng dùng CDF cho toàn bộ nội thất nhà, vì quá tốn kém và không cần thiết.

5. WPB
WPB thì miễn bàn về mối mọt hay mềm nước. Vì WPB (hay còn gọi là PVC) được cấu hình từ gốc nhựa. Rất nhẹ nhàng. Có thể hoàn thiện bề mặt với nhiều chất liệu như Acrylic, Melamin, Laminate, sơn v.v…Dòng này thì có thể thi công các công trình ngoại lệ (gian hàng hội chợ, quảng cáo ngoài trời v.v…)
Đối với nhà ở thì HH Decor sử dụng WPB cho các khu vực chịu nước thường xuyên như bếp, khu vực sạch, kệ ngoài cấm công v.v…Hoặc những vách ngăn có khả năng ảnh hưởng đến mặt hậu của tủ. Bạn có thể sử dụng CDF, tuy nhiên khả năng chịu nước của WPB là cao nhất, an toàn nhất.
6. Ván ép
Thành phần chính của ván ép là gỗ tự nhiên được ép thành các tấm khuôn nhỏ. Các tấm này được gia cố theo chiều ngang để tăng tính bền vững, chịu lực, năng lực ngang. Ván ép vô cùng chắc chắn và chống cong tốt. Nhược điểm lớn nhất của Plywood là dễ bị tách lớp nếu không có cố gắng keo giữa các lớp ván và giá rất cao.



III. Cách 2 – Phân biệt bằng chất liệu (bề mặt) hoàn thiện.
Phần trên chúng ta đã nói về lõi (cốt) ván. Phần này chúng ta sẽ nói đến bề mặt hoàn thiện. Đối với tất cả các loại ván gỗ, sau khi đã hoàn thiện bề mặt thì bạn sẽ không biết cốt (lõi) ván là loại gì. Trừ khi bạn cắt ra để xem. Các bề mặt hoàn thiện trên ván gỗ thông dụng nhất:

1. Melamine
Dạng hợp chất hữu cơ, kết hợp với keo và phim tạo bề mặt rất mỏng. Được phủ lên bề mặt ván gỗ, nhằm tạo bề mặt thẩm mỹ. Đồng thời chống thấm nước, chống cháy, chống trầy xước, tăng độ bền cho bề mặt sản phẩm.


2. Laminate.
Cũng là một dạng phim tương tự Melamine, nhưng độ bền cao hơn. Chậm cháy, chống va đập, trầy xước tốt hơn. Đa dạng về mẫu mã hơn. Đặc biệt Laminate có thể thi công cho các bề mặt cong do khả năng uốn cong 2 chiều được.
3. Veneer (hoặc eco veneer)
Veneer được làm từ gỗ lạng lấy từ các cây thân gỗ tự nhiên (hoàn toàn tự nhiên). ECO veneer là dạng phim vân gỗ (nhân tạo). Nhược điểm của veneer là các vân gỗ dễ bị trùng lặp, gây rối mắt đối với các mảng tường ốp vách làm điểm nhấn và dễ bị rách. Tuy nhiên độ chân thật tự nhiên là điều không thể bàn cãi.



4. Acrylic
Acrylic (hoặc arylux- dòng thấp hơn): có độ bóng cao. Bề mặt nhẵn mịn và dễ lau chùi vệ sinh. Nhưng rất dễ trầy xước. Khó khắc phục khi thi công sai sót, hoặc bị trầy (phải thay mới nếu sơ ý làm trầy xước).


5. Sơn 2K
Sơn 2K có thể tạo độ bóng tương tự như Acrylic nhưng có thể tùy chỉnh độ bóng, mờ. Thi công chủ động hoàn toàn, không bị phụ thuộc vào nhà máy, hay thời gian đặt hàng.
Ngoài ra, sơn 2K không ngại bề mặt cong phức tạp. Tuy nhiên thời gian thi công lại lâu hơn. Sơn 2k thường phải sơn 5 lớp, thời gian cách nhau giữa mỗi lớp sơn từ 30 phút đến 1 giờ. Thời gian chờ sơn khô hoàn toàn phải từ 2-3 ngày mới có thể vận chuyển lắp đặt tại công trình.
Hơn nữa, sơn 2k chống ố vàng cho bề mặt căng mịn, màu sắc đa dạng. Màu sơn có thể tùy chọn dựa trên cây màu với hàng nghìn màu khác nhau. Độ bền và thẩm mỹ là không bàn cãi. Tuy nhiên có nhược điểm là giá thành khá cao, cần nhiều thời gian.


IV. Vậy nên dùng loại gỗ công nghiệp nào tốt nhất.
Nếu bạn không cần quan tâm đến ngân sách đầu tư thì nên chọn cốt (lõi) gỗ từ HDF trở lên. Khu vực nước hoặc ẩm nhiều thì dùng WPB (PVC- ván gốc nhựa). Cần độ cứng và chịu mài mòn cao, chống cong vênh thì Pywood (vách ngăn, sàn, cửa đi trong nhà…)
Hoàn thiện bề mặt nếu là vân gỗ thì nên chọn melamin cho những khu vực phụ. Laminate cho những khu vực trang trọng hơn. Vân gỗ có độ thật tương đương gỗ tự nhiên thì dùng Veneer.
Nếu cần độ bóng cao, thời gian nhanh thì chọn Acrrylic. Ngược lại có thể chọn sơn 2K nếu cần độ bền màu và nhà có nhiều hình khối cong phức tạp.
Trên là những tư vấn từ kinh nghiệm thực tế. Hy vọng sẽ giải đáp được câu hỏi “có nên dùng vật liệu gỗ công nghiệp” trong nội thất của quý vị và các Bạn.












